Chứng nhận lao động PERM → I‑140 EW3 → số thị thực đã sử dụng · ba nguồn chính thức
Lịch sử hồ sơ EW3 Việt Nam tại Hoa Kỳ
Dữ liệu 10 năm cho biết số hồ sơ PERM liên quan đến Việt Nam, số I‑140 EW3 do Sở Di trú công bố và số thị thực đã sử dụng. Nơi làm việc và địa chỉ văn phòng đại diện được thống kê riêng.
Hai con số đúng nhưng mô tả hai địa lý khác nhau
Tệp dữ liệu của Bộ Lao động cho thấy 3 hồ sơ có nơi làm việc tại Maryland, nhưng 96 hồ sơ gắn với địa chỉ văn phòng luật sư tại Maryland; trong đó 57 đã được Bộ Lao động chứng nhận. Vì vậy số hồ sơ gắn với văn phòng và số việc làm trong cùng một bang có thể khác nhau.
Các bước của hồ sơ
Chứng nhận lao động PERM → I‑140 EW3 → số thị thực đã sử dụng
Mỗi bước có cách đếm khác nhau. Số hồ sơ nộp, được duyệt, bị từ chối, đã rút và đang chờ được trình bày riêng.
I‑140 Việt Nam: tiếp nhận và phê duyệt trong kỳ
Số tiếp nhận và số được duyệt trong một kỳ có thể thuộc các nhóm năm nộp khác nhau. Năm tài khóa 2026 mới đến quý 1.
Áp lực đầu vào, xử lý và tồn đọng PERM
“Đã xử lý” gồm hồ sơ được Bộ Lao động chứng nhận, bị từ chối và đã rút. Dữ liệu chi tiết của Bộ Lao động chỉ có hồ sơ đã có quyết định, nên không thể tính chính xác số hồ sơ Việt Nam đang chờ từ tệp này.
Đầu vào EW3 Việt Nam tăng rất mạnh
Sở Di trú ghi nhận 7.293 I‑140 EW3 được tiếp nhận trong năm tài khóa 2025, tăng 116,5% so với 3.369 của năm 2024. Đây là số EW3 chính thức từ Sở Di trú, không phải ước tính từ hồ sơ PERM.
Bảng Sở Di trú năm tài khóa 2025, quý 4Một phần hồ sơ chưa thấy kết quả được duyệt
5.022 là số I‑140 EW3 đã nộp từ năm 2023 đến quý 1/2026 sau khi trừ số được duyệt trong các nhóm cùng năm nộp. Con số này vẫn có thể gồm hồ sơ bị từ chối hoặc trạng thái khác.
Bảng tình trạng hồ sơ của Sở Di trúSố hồ sơ PERM đang chờ đã giảm nhưng vẫn còn lớn
Số hồ sơ đang chờ trên toàn nước Mỹ giảm từ 183.776 cuối năm tài khóa 2024 xuống 147.884 tại quý 2/2026. Số bị từ chối và đã rút vẫn được giữ riêng để tham khảo trước bước I‑140.
Thống kê quý 2 của Bộ Lao độngSố thị thực đã dùng không tăng cùng tốc độ với I‑140
Số thị thực diện Lao động khác dùng cho Việt Nam giảm 39,3%, từ 2.280 năm 2023 xuống 1.383 năm 2024, trong khi số I‑140 EW3 tiếp nhận tăng. Hai chuỗi không thể trừ trực tiếp vì số thị thực tính cả người đi cùng.
Bảng thống kê thị thực của Bộ Ngoại giaoNộp · duyệt · từ chối · rút · đang chờ
| Năm | PERM toàn nước Mỹ Tiếp nhận / chứng nhận / từ chối / đang chờ | PERM Việt Nam nhận diện chặt chẽ Chứng nhận / từ chối / rút | I‑140 EW3 Việt Nam chính thức Tiếp nhận / phê duyệt trong kỳ | I‑140 EB‑3 Việt Nam theo năm nộp Tiếp nhận / phê duyệt / từ chối / đang chờ | Thị thực diện Lao động khác Số thị thực đã sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 97.504115.9335.56030.941 | 7539282 | — | 56636598103 | — |
| 2017 | 105.03487.6096.41338.819 | 1.160429175 | — | 1.220698189333 | — |
| 2018 | 104.360109.5506.25524.052 | 911653178 | — | 7746299154 | — |
| 2019 | 113.01493.8655.53534.677 | 88644389 | — | 8717817614 | — |
| 2020 | 115.11386.0564.21356.006 | 71413076 | — | 7306754312 | — |
| 2021 | 120.660100.5524.14168.052 | 64010148 | — | 7427012219 | — |
| 2022 | 141.95194.4854.573105.612 | 61186110 | — | 780756177 | — |
| 2023 | 158.987102.2866.364146.179 | 2.888196794 | 1.6511.402 | 1.9991.9541926 | 2.280 |
| 2024 | 151.773102.0365.031183.776 | 3.24611938 | 3.3692.236 | 3.7063.5823193 | 1.383 |
| 2025 | 117.849138.0933.404157.669 | — | 7.2932.921 | 7.7015.667302.004 | — |
| 2026* | 55.36155.2181.925147.884 | — | 3.2093.468 | 3.32933272.990 | — |
Nơi làm việc của người lao động sinh tại Việt Nam
Năm tài khóa 2023
Mức đầy đủ của dữ liệu theo năm
Chỉ so sánh những năm có đủ thông tin quốc gia
Thanh xanh cho biết tỷ lệ hồ sơ trong năm còn thông tin quốc gia. Số hồ sơ Việt Nam ước tính chỉ phản ánh phần dữ liệu này.
Nghề tại bang nơi làm việc
California
- Dishwashers14
- Food Preparation Worker14
- Cooks, Restaurant8
- Manicurists and Pedicurists5
- Food Preparation Workers5
- Dishwasher4
Văn phòng đại diện gắn với hồ sơ có nơi làm việc tại bang
Năm 2023 · CA
- LAW OFFICE OF FRED VOIGTMANN PC17
- Buda Law Group12
- IMG Park Law Corp.12
- LAW OFFICES OF CHANG RYUL JI, PC6
- VENLAW P.A.9
- LAW OFFICES OF JEFFREY C JACKSON5
Lưu ý khi đọc số liệu
Điều dữ liệu có thể và không thể cho biết
Dữ liệu PERM không ghi trực tiếp diện EW3. Bản đồ dùng hai mức nhận diện gần đúng, còn số I‑140 EW3 được lấy trực tiếp từ Sở Di trú.
Việt Nam theo nơi sinh
Dữ liệu nơi sinh trên mẫu cũ được dùng để nhận diện Việt Nam. Thông tin này vẫn không thay thế số liệu thị thực của Bộ Ngoại giao.
Nhận diện mở rộng
Gồm hồ sơ có nơi sinh Việt Nam và thuộc nhóm nghề không chuyên môn; loại trừ giáo viên và nhóm nghề có quy trình riêng.
Nhận diện chặt chẽ
Cộng thêm học vấn tối đa THPT và tổng yêu cầu đào tạo + kinh nghiệm dưới 24 tháng. Đây là bộ lọc bảo thủ hơn, chưa phải phân loại I‑140.
Mẫu mới bị khuyết quốc gia
Từ mẫu ETA‑9089 mới, tệp công khai không còn nơi sinh/quốc tịch. Bản đồ hiển thị “không khả dụng”, không suy đoán bằng tên hay chủ lao động.
Nơi làm việc khác địa chỉ văn phòng
Bang nơi làm việc và bang của văn phòng đại diện là hai thông tin khác nhau trong hồ sơ. Chúng được thống kê riêng, không cộng lẫn.
Không thể trừ các bước theo tỷ lệ 1:1
PERM, I‑140 và số thị thực không cùng đơn vị. Số thị thực có cả người đi cùng; hồ sơ được duyệt trong kỳ có thể thuộc năm nộp cũ; hồ sơ bị từ chối hoặc đã rút không phải hồ sơ còn chờ.