TRUNG TÂM EB‑3TIN TỨC · DỮ LIỆU · BẢN ĐỒ
05/08/2026DỮ LIỆU ĐÃ KIỂM CHỨNG
GIAO DIỆN
MỞ BẢN ĐỒ
VNBản đồ PERM10 năm EW3 Việt NamNguồn chính thức Hoa Kỳ
Trở lại Bản đồ EW3

Chứng nhận lao động PERM → I‑140 EW3 → số thị thực đã sử dụng · ba nguồn chính thức

Lịch sử hồ sơ EW3 Việt Nam tại Hoa Kỳ

Dữ liệu 10 năm cho biết số hồ sơ PERM liên quan đến Việt Nam, số I‑140 EW3 do Sở Di trú công bố và số thị thực đã sử dụng. Nơi làm việc và địa chỉ văn phòng đại diện được thống kê riêng.

Giai đoạn có dữ liệu đầy đủ nhất2016–2023Dữ liệu PERM từ năm tài khóa 2016 đến 2023 có thông tin nơi sinh. Dữ liệu I‑140 EW3 chính thức có từ năm tài khóa 2023 đến quý 1/2026.
Năm Bộ Lao động ra quyết định
Mức nhận diện EW3
Trạng thái hồ sơ
Địa lý bản đồ
Đối chiếu Maryland · năm tài khóa 2023 · nhận diện chặt chẽ

Hai con số đúng nhưng mô tả hai địa lý khác nhau

Tệp dữ liệu của Bộ Lao động cho thấy 3 hồ sơ có nơi làm việc tại Maryland, nhưng 96 hồ sơ gắn với địa chỉ văn phòng luật sư tại Maryland; trong đó 57 đã được Bộ Lao động chứng nhận. Vì vậy số hồ sơ gắn với văn phòng và số việc làm trong cùng một bang có thể khác nhau.

Nhận diện chặt chẽ3.878Người lao động có nơi sinh Việt Nam
Được Bộ Lao động chứng nhận2.88874.5% nhóm hồ sơ đã chọn
Có bang nơi làm việc2.888Bang nơi công việc được thực hiện
Tỷ lệ có thông tin quốc gia100.0%Đủ trường quốc gia

Các bước của hồ sơ

Chứng nhận lao động PERM → I‑140 EW3 → số thị thực đã sử dụng

Mỗi bước có cách đếm khác nhau. Số hồ sơ nộp, được duyệt, bị từ chối, đã rút và đang chờ được trình bày riêng.

I‑140 EW3 Việt Nam được tiếp nhận trong năm tài khóa 20257.293+116.5% so với năm tài khóa 2024
Số hồ sơ chưa thấy được duyệt5.022I‑140 EW3 Việt Nam nộp từ 2023 đến quý 1/2026; đây là mức tối đa tham khảo, không phải số đang chờ chính xác
PERM đang chờ trên toàn nước Mỹ147.884Bộ Lao động tại 31/03/2026 · chưa tách riêng Việt Nam
Thị thực diện Lao động khác năm tài khóa 20241.383Số thị thực Việt Nam đã sử dụng, gồm cả đương đơn chính và người đi cùng
Sở Di trú · phân loại chính thức EW3

I‑140 Việt Nam: tiếp nhận và phê duyệt trong kỳ

Nguồn Sở Di trú
Tiếp nhận Phê duyệt
FY20231.6511.402
FY20243.3692.236
FY20257.2932.921
FY2026 Q13.2093.468

Số tiếp nhận và số được duyệt trong một kỳ có thể thuộc các nhóm năm nộp khác nhau. Năm tài khóa 2026 mới đến quý 1.

Bộ Lao động · toàn bộ thị trường PERM

Áp lực đầu vào, xử lý và tồn đọng PERM

Nguồn Bộ Lao động
Tiếp nhận Đã xử lý Đang chờ
2021120,7 nghìn108,3 nghìn68,1 nghìn
2022142 nghìn104,6 nghìn105,6 nghìn
2023159 nghìn116,4 nghìn146,2 nghìn
2024151,8 nghìn114,6 nghìn183,8 nghìn
2025117,8 nghìn148,2 nghìn157,7 nghìn
2026 Q255,4 nghìn60,1 nghìn147,9 nghìn

“Đã xử lý” gồm hồ sơ được Bộ Lao động chứng nhận, bị từ chối và đã rút. Dữ liệu chi tiết của Bộ Lao động chỉ có hồ sơ đã có quyết định, nên không thể tính chính xác số hồ sơ Việt Nam đang chờ từ tệp này.

Độ tin cậy cao

Đầu vào EW3 Việt Nam tăng rất mạnh

Sở Di trú ghi nhận 7.293 I‑140 EW3 được tiếp nhận trong năm tài khóa 2025, tăng 116,5% so với 3.369 của năm 2024. Đây là số EW3 chính thức từ Sở Di trú, không phải ước tính từ hồ sơ PERM.

Bảng Sở Di trú năm tài khóa 2025, quý 4
Biên trên có kiểm soát

Một phần hồ sơ chưa thấy kết quả được duyệt

5.022 là số I‑140 EW3 đã nộp từ năm 2023 đến quý 1/2026 sau khi trừ số được duyệt trong các nhóm cùng năm nộp. Con số này vẫn có thể gồm hồ sơ bị từ chối hoặc trạng thái khác.

Bảng tình trạng hồ sơ của Sở Di trú
Số hồ sơ PERM đang chờ

Số hồ sơ PERM đang chờ đã giảm nhưng vẫn còn lớn

Số hồ sơ đang chờ trên toàn nước Mỹ giảm từ 183.776 cuối năm tài khóa 2024 xuống 147.884 tại quý 2/2026. Số bị từ chối và đã rút vẫn được giữ riêng để tham khảo trước bước I‑140.

Thống kê quý 2 của Bộ Lao động
Khả năng cấp thị thực

Số thị thực đã dùng không tăng cùng tốc độ với I‑140

Số thị thực diện Lao động khác dùng cho Việt Nam giảm 39,3%, từ 2.280 năm 2023 xuống 1.383 năm 2024, trong khi số I‑140 EW3 tiếp nhận tăng. Hai chuỗi không thể trừ trực tiếp vì số thị thực tính cả người đi cùng.

Bảng thống kê thị thực của Bộ Ngoại giao
Bảng đối chiếu theo năm

Nộp · duyệt · từ chối · rút · đang chờ

— = nguồn không công bố, không phải bằng 0
NămPERM toàn nước Mỹ
Tiếp nhận / chứng nhận / từ chối / đang chờ
PERM Việt Nam nhận diện chặt chẽ
Chứng nhận / từ chối / rút
I‑140 EW3 Việt Nam chính thức
Tiếp nhận / phê duyệt trong kỳ
I‑140 EB‑3 Việt Nam theo năm nộp
Tiếp nhận / phê duyệt / từ chối / đang chờ
Thị thực diện Lao động khác
Số thị thực đã sử dụng
201697.504115.9335.56030.941753928256636598103
2017105.03487.6096.41338.8191.1604291751.220698189333
2018104.360109.5506.25524.0529116531787746299154
2019113.01493.8655.53534.677886443898717817614
2020115.11386.0564.21356.006714130767306754312
2021120.660100.5524.14168.052640101487427012219
2022141.95194.4854.573105.61261186110780756177
2023158.987102.2866.364146.1792.8881967941.6511.4021.9991.95419262.280
2024151.773102.0365.031183.7763.246119383.3692.2363.7063.58231931.383
2025117.849138.0933.404157.6697.2932.9217.7015.667302.004
2026*55.36155.2181.925147.8843.2093.4683.32933272.990
Tiếp nhậnChứng nhận / phê duyệtTừ chốiĐang chờ / đã rút theo tiêu đề cột

Nơi làm việc của người lao động sinh tại Việt Nam

Năm tài khóa 2023

Bang nơi làm việc
ÍtNhiều
TOÀN NƯỚC MỸ
AL120AZ4CO13FL16GA1,4 nghìnIN86KS11ME6MA17MN5NJ25NC207OK10PA11SD35TX77MO21IL48NM2AR78CA87DE15HI2IA18KY8MD3MI4MS2MT7NY3OH77OR156TN42UT34VA5WA1WI136NE26SC34NV2LA57

Mức đầy đủ của dữ liệu theo năm

Chỉ so sánh những năm có đủ thông tin quốc gia

Thanh xanh cho biết tỷ lệ hồ sơ trong năm còn thông tin quốc gia. Số hồ sơ Việt Nam ước tính chỉ phản ánh phần dữ liệu này.

Nghề tại bang nơi làm việc

California

  1. Dishwashers14
  2. Food Preparation Worker14
  3. Cooks, Restaurant8
  4. Manicurists and Pedicurists5
  5. Food Preparation Workers5
  6. Dishwasher4

Văn phòng đại diện gắn với hồ sơ có nơi làm việc tại bang

Năm 2023 · CA

  1. LAW OFFICE OF FRED VOIGTMANN PC17
  2. Buda Law Group12
  3. IMG Park Law Corp.12
  4. LAW OFFICES OF CHANG RYUL JI, PC6
  5. VENLAW P.A.9
  6. LAW OFFICES OF JEFFREY C JACKSON5

Lưu ý khi đọc số liệu

Điều dữ liệu có thể và không thể cho biết

Dữ liệu PERM không ghi trực tiếp diện EW3. Bản đồ dùng hai mức nhận diện gần đúng, còn số I‑140 EW3 được lấy trực tiếp từ Sở Di trú.

01

Việt Nam theo nơi sinh

Dữ liệu nơi sinh trên mẫu cũ được dùng để nhận diện Việt Nam. Thông tin này vẫn không thay thế số liệu thị thực của Bộ Ngoại giao.

02

Nhận diện mở rộng

Gồm hồ sơ có nơi sinh Việt Nam và thuộc nhóm nghề không chuyên môn; loại trừ giáo viên và nhóm nghề có quy trình riêng.

03

Nhận diện chặt chẽ

Cộng thêm học vấn tối đa THPT và tổng yêu cầu đào tạo + kinh nghiệm dưới 24 tháng. Đây là bộ lọc bảo thủ hơn, chưa phải phân loại I‑140.

04

Mẫu mới bị khuyết quốc gia

Từ mẫu ETA‑9089 mới, tệp công khai không còn nơi sinh/quốc tịch. Bản đồ hiển thị “không khả dụng”, không suy đoán bằng tên hay chủ lao động.

05

Nơi làm việc khác địa chỉ văn phòng

Bang nơi làm việc và bang của văn phòng đại diện là hai thông tin khác nhau trong hồ sơ. Chúng được thống kê riêng, không cộng lẫn.

06

Không thể trừ các bước theo tỷ lệ 1:1

PERM, I‑140 và số thị thực không cùng đơn vị. Số thị thực có cả người đi cùng; hồ sơ được duyệt trong kỳ có thể thuộc năm nộp cũ; hồ sơ bị từ chối hoặc đã rút không phải hồ sơ còn chờ.

Ba hệ nguồn chính thứcPERM của Bộ Lao động · I‑140 của Sở Di trú · thống kê thị thực của Bộ Ngoại giao
Dữ liệu Bộ Lao động đã kiểm tra12 tệp dữ liệu công khai theo năm và quý
Đơn vị phân tíchHồ sơ PERM · đơn I‑140 · số thị thực được thống kê riêng
Mở nguồn Bộ Lao độngMở nguồn Sở Di trúMở nguồn Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ